Máy mài nha khoa dùng cho cả phương pháp khô và ướt
Chế độ gia công linh hoạt:
Kết hợp cắt khô và ướt, máy này cho phép chuyển đổi liền mạch giữa chế độ khô và ướt, phù hợp với đặc tính xử lý của các loại vật liệu khác nhau mà không cần thay đổi thiết bị. Máy đáp ứng nhu cầu khắc tinh tế zirconia trong môi trường khô, cũng như cắt ướt các vật liệu hỗ trợ làm mát bằng dung dịch như gốm thủy tinh, thích hợp cho xử lý đồng thời nhiều loại vật liệu.
Khả năng tương thích vật liệu mạnh:
Có thể gia công nhiều loại vật liệu phục hình nha khoa, bao gồm zirconia, gốm thủy tinh, đĩa titan, hợp kim coban-crom, sáp, PMMA và PEEK, đáp ứng đa dạng nhu cầu gia công, từ mão đơn đến cầu răng nhiều đơn vị.
Độ chính xác cao:
Các máy này thường được trang bị trục chính độ chính xác cao và các hệ thống điều khiển chuyển động tiên tiến. Những máy này sở hữu trục chính 2500 watt, 60.000 vòng/phút và đạt độ lặp lại lên đến 5 micron, đảm bảo gia công chính xác các phục hình hàm giả. Các hàm giả thu được đáp ứng tiêu chuẩn cao nhất về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt.
Hiệu suất Gia công Cao:
Được trang bị hệ thống trục chính công suất cao, hỗ trợ tốc độ cao, chẳng hạn như tốc độ cực cao 60.000 vòng/phút. Điều này cho phép cắt cực nhanh trong khi vẫn duy trì sự ổn định công suất tuyệt vời, rút ngắn thời gian gia công và nâng cao hiệu quả sản xuất. Máy được trang bị kho dao tự động 21 vị trí và thuật toán dự đoán mài mòn dao tích hợp, cho phép chẩn đoán trạng thái dụng cụ theo thời gian thực và thay thế kịp thời.
Thiết kế Kết cấu Hợp lý:
Một cấu trúc cứng vững năm trục, kết hợp với các đồ gá chuyên biệt theo vật liệu, tạo ra môi trường gia công cực kỳ cứng vững, hiệu quả kìm hãm rung động và biến dạng. Điều này làm cho máy đặc biệt phù hợp với việc khắc chính xác vuông góc 90° các chi tiết giải phẫu phức tạp, như bề mặt nhai và bề mặt tiếp xúc giữa các răng. Hơn nữa, thiết kế công nghiệp nhỏ gọn của máy khiến nó phù hợp cả với môi trường tại ghế điều trị có không gian hạn chế lẫn các phòng sản xuất quy mô lớn.
| Trục: | liên kết năm trục |
| Vật liệu gia công khô: | Zirconia, sáp, nhựa, vật liệu composite |
| Vật liệu gia công ướt: | Nhựa PMMA, sứ thủy tinh, trụ titan, đĩa titan |
| Các loại hàm giả có thể gia công: | Mặt dán, inlay, onlay, mão răng và các phục hình gắn implant |
| Tính năng phay ướt: | Hệ thống làm mát tích hợp (lưu lượng dung dịch làm mát ≥ 50 L/phút, bơm DC 24V) |
| Phạm vi hành trình: | X/Y/Z: 190°-96°-99° A: 360° B: +30°-90° |
| Tốc độ trục chính: | 0-60.000 vòng/phút/2,5 kW |
| Động cơ: | Động cơ Servo Toàn phần |
| Dụng cụ: Số lượng: | 21 |
| Đường kính: | 6 MM |
| Vị trí kẹp cho Emax và phay sơ bộ: | 6 vị trí cho C14, 3 vị trí cho phay sơ bộ |
| Kích thước: | 530*650*1550 mm |
| Độ chính xác gia công: | ±0.01 mm |
| Áp suất khí nén yêu cầu: | 4.5-7.5 bar |
| Lưu lượng khí nén: | Khoảng 120 L/min |
| Công suất: | 3.2 kW |
| Nguồn điện: | 220-230V AC, 50/60Hz |
| Trọng lượng ròng: | 281kg |









